Trang Chủ - mục sức khỏe và đời sống


Bài I: Dấu hiệu ở lòng bàn tay chứng tỏ bạn sắp phát tài

Smiley face
Xem xong bài viết này nhớ coi lại ở lòng bàn tay của bạn nha, rất có thể bạn sắp phát tài mà chưa biết đó.?


1. Lòng bàn tay hồng hào
Đột nhiên lòng bàn tay xuất hiện sắc hồng hào, cộng thêm những đường màu đỏ hiện rõ là biểu hiện cho thấy tài vận của bạn đang tăng, hứa hẹn những bước đột phá trong công việc, sự nghiệp và tiền bạc..

2. Đốt thứ hai của ngón cái có nhiều đường vân
Vị trí đốt thứ hai của ngón cái còn tượng trương cho tài phúc. Nếu trên đó xuất hiện nhiều đường vân ngang, chứng tỏ vận thế của bạn khởi sắc, mọi việc đều thuận buồm xuôi gió, tiền của dồi dào.

3. Gò Mộc tinh nổi cao và có sắc hồng hào
Gò Mộc tinh nằm ngay gốc ngón tay trỏ. Nếu gò này nổi cao rõ ràng và có sắc hồng hào chứng tỏ tài vận tốt, gặp nhiều may mắn về tiền bạc.

4. Gò Thái Dương xuất hiện vân chữ Thập hoặc vân hình lưới
Gò Thái Dương nằm ở gốc ngón tay đen nhẫn. Nếu trên vị trí này bất ngờ xuất hiện vân chữ Thập hoặc vân hình lưới là biểu tượng của sự may mắn, đại phú đại quý và liên tiếp có nhiều tin vui của bản thân hoặc trong gia đình.

Smiley face
(Ảnh minh họa)

5. Gò Thủy Tinh có đường vân xiên thẳng
Gò Thủy Tinh nằm dưới ngón út. Nếu trên gò Thủy Tinh có những đường vân xiên thẳng, biểu hiện cho cuộc sống đang ngập tràn hạnh phúc và sẽ nhận được tiền bạc hoặc của cải bất ngờ.

Ngoài ra, nếu vị trí này xuất hiện những đường chỉ thẳng đứng, sâu đậm rõ nét mà không bị đường nào cắt ngang hay chặn đứng, chứng tỏ tài vận đang rất vượng, gặp nhiều may mắn liên tiếp.

Sưu Tầm

********************

* Bài II: Bịnh Tắc Nghẽn Tim Mạch

Smiley face
Tâm mạch tắc nghẽn sinh chứng tâm quý (rối loạn nhịp tim).


Theo Đông y, chứng tâm mạch tắc nghẽn thường do đờm trệ (mỡ trong máu cao) hoặc huyết ứ làm nghẽn tắc, hoặc do khí hư không thúc đẩy được sự vận chuyển của huyết, làm cho sự vận hành của khí huyết không lưu thông, hoặc do lao động quá sức làm tổn hại khí, hoặc do tình chí uất ức sinh ra đờm trọc.

Biểu hiện của tâm mạch tắc nghẽn: đau vùng tim phía sau xương ức, lan tỏa ra sau lưng, hai cánh tay, bả vai, ngực bụng khó chịu. Nếu bệnh nặng thì đau không chịu nổi, hồi hộp đoản hơi, khó thở, môi miệng khô, sắc mặt, móng tay móng chân tím tái, chất lưỡi tía sạm, ria lưỡi có nốt ứ huyết, mạch sác hoặc kết đại trầm huyền. Tùy thể tâm mạch tắc nghẽn mà sinh các chứng hung tý (đau thắt vùng ngực), tâm thống (đau vùng tim), tâm quý (tim đập loạn nhịp). Tùy chứng mà dùng bài thuốc thích hợp.

Tâm mạch tắc nghẽn sinh chứng tâm quý

Nguyên nhân: do dương khí trong tâm không mạnh, huyết vận hành không thông suốt hoặc do tà khí phong hàn, thấp, xâm phạm kinh mạch, tâm khí tắc nghẽn, huyết dịch vận hành thất thường.

Biểu hiện: đau từng cơn ở vùng tim, ngực khó chịu, hồi hộp, mặt môi tím tái, mạch trầm huyền hoặc sác.

Phép trị: tùy hư chứng hay thực chứng mà dùng bài thuốc thích hợp.

Thực chứng: hoạt huyết thông lạc, dưỡng tâm, an thần.

Bài thuốc: đương quy 12g, xích thược 8g, sinh địa 12g, xuyên khung 8g, đào nhân 12g, hồng hoa 12g. Tùy chứng trạng có thể gia: quế chi 12g, phục thần 12g, đảng sâm 12g. Ngày một thang, chia uống 3 lần trong ngày, trước khi ăn hoặc lúc đói, khi thuốc còn ấm. Hư chứng: bổ khí, dưỡng tâm, an thần, định chí.

Bài thuốc: Dưỡng tâm thang phối hợp bài Đan sâm ẩm: hoàng kỳ 12g, phục thần 12g, đương qui 12g, xuyên khung 8g, bạch linh 12g, bán hạ 10g, nhục quế 6g, sinh khương 3 lát, ngũ vị tử 6g, cam thảo 4g, đại táo 12g, viễn chí 8g, táo nhân 16g, bá tử nhân 12g, nhân sâm 12g, đan sâm 16g, sa nhân 8g, đàn hương 8g. Sắc uống ngày một thang chia 3 lần, uống trước khi ăn, khi thuốc còn ấm.

Tâm mạch tắc nghẽn sinh chứng tâm thống

Nguyên nhân: do huyết làm ứ nghẽn tâm mạch, khí trong ngực bị chèn ép “Bất thông thì thống”.

Biểu hiện: đau vùng tim, hoặc vùng ngực khó chịu, lưỡi tía tối, mạch hoạt sác hoặc trầm huyền.

Phép trị: hoạt huyết, hóa ứ, giảm đau.

Bài thuốc: Huyết phủ trục ứ thang: đương quy 12g, cát cánh 8g, sinh địa 12g, xích thược 16g, đào nhân 12g, xuyên khung 8g, sài hồ 4g, chích thảo 4g, hồng hoa 12g, chỉ xác 8g, ngưu tất 12g. Ngày uống một thang, chia 3 lần trước khi ăn, tùy chứng có thể gia giảm. Tâm mạch tắc nghẽn sinh chứng hung tý(đau thắt vùng ngực)

Nguyên nhân: do hung dương không mạnh, tâm khí bất túc, huyết mạch tắc nghẽn hoặc do hàn tà ngưng đọng, huyết mạch không lưu thông, tâm mạch bị chèn ép.

Biểu hiện: vùng ngực đau âm ỉ, nghẹn hơi, hồi hộp, rêu lưỡi mỏng hoặc nhớt, chất lưỡi tối hoặc đỏ tía, mạch huyền tế.

Phép trị: thông dương, tán hàn, tuyên tý.

Bài thuốc: Quát lâu giới bạch bán hạ thang: quát lâu 1 quả, giới bạch 120g, bán hạ 25g, rượu trắng vừa đủ. Ngày một thang sắc uống 3 lần, uống trước khi ăn hoặc lúc đói, khi thuốc còn ấm.

BS. Nguyễn Xuân trung

***************

Bài III: Các bệnh gây đau gót chân và thuốc trị

Smiley face
Chứng đau tại vùng gót gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Tùy vào vị trí đau có thể chia đau gót chân thành hai nhóm chính:

Chứng đau tại vùng gót gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Tùy vào vị trí đau có thể chia đau gót chân thành hai nhóm chính: đau vùng dưới gót và đau phía sau gót. Đau gót chân khiến cho cuộc sống, sinh hoạt của bệnh nhân gặp nhiều khó khăn, do đó, cần phải biết nguyên nhân đau do đâu và điều trị sớm để giúp bệnh nhân tránh khỏi phiền toái do bệnh gây nên.

Vì sao bị đau gót chân?

Như thường lệ, chị Tr.T.H. chọn đôi giày cao 5cm để đi. Nhưng hôm ấy, chị xỏ chân vào giày xong, khi đứng lên thấy đau nhói ở vùng sau gót chân, không thể bước đi được. Chị vội bỏ giày ra, tập thử vài động tác mới thấy rõ gót chân mình bị đau nhiều hơn khi đưa bàn chân cao lên hoặc đưa mũi chân chúc xuống. Tình trạng đó tăng dần lên, sau vài ngày thì chị đi khám bệnh, bác sĩ chẩn đoán chị bị viêm bao hoạt dịch gân gót.

Trường hợp viêm bao hoạt dịch gân gót chị H. mắc phải chỉ là một trong số rất nhiều bệnh liên quan đến đau gót chân mà nguyên nhân gây bệnh lại cũng rất nhiều. Thường gặp nhất của đau vùng sau gót chân bao gồm viêm gân gót (viêm gân Achille) và viêm bao hoạt dịch gân gót. Viêm cân gan chân là nguyên nhân hay gặp nhất của đau mặt dưới gan chân. Cân gan chân là dải cân chạy từ mặt dưới các ngón chân đến tận cùng phía dưới của gót chân. Khi hoạt động, các động tác dồn lực nhiều lên gan chân như chạy nhảy, leo trèo, thậm chí đứng nhiều sẽ tác động lên cân gan chân, ban đầu gây kích thích cơ học, về lâu dài sẽ dẫn đến tình trạng viêm. Ở những người có bề mặt gan chân bất thường, ví dụ quá phẳng hoặc quá lõm hoặc béo phì, làm nghề phải đi bộ lâu hay đứng lâu... là những yếu tố thuận lợi gây ra chứng đau gan chân.

Dấu hiệu nào cho biết bị bệnh?

Khi bạn thấy đau ở vùng mặt dưới gót chân, đau tăng lên khi thay đổi động tác từ nằm hay ngồi lâu sang động tác đứng, đặc biệt đau nhiều vào buổi sáng khi mới ngủ dậy bước chân xuống giường, sau khi đi lại vận động một lúc thì triệu chứng đau sẽ giảm dần đi thì đó chính là dấu hiệu bị bệnh ở gót chân. Lúc này, bạn cần đi khám để biết được mình bị đau do nguyên nhân gì để được điều trị kịp thời.

Điều trị bệnh như thế nào?

Hiện nay có rất nhiều phương pháp để điều trị bệnh. Biện pháp đầu tiên bao giờ cũng phải nghĩ tới đó là nghỉ ngơi, nẹp bất động bàn chân ở tư thế trung gian vào buổi tối, chườm túi đá vào vùng gót chân, tránh đi chân đất, tập các bài tập duỗi cơ cẳng chân như kéo các ngón chân về phía mặt trước cẳng chân nhiều lần vào buổi sáng; đi giày dép có lót đế mềm hoặc giày dép chỉnh hình khi có bất thường xương bàn chân. Khi bị đau quá thì có thể dùng thuốc chống viêm giảm đau không steroid như aspirin, diclofenac, meloxicam hoặc tiêm corticoid tại chỗ theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp. Nếu đau gót chân thông thường mà không được điều trị kịp thời có thể có diễn biến xấu hơn, dưới đây xin nêu ra một số hậu quả của bệnh đau gót chân và phương pháp điều trị:

Gai xương gót là hậu quả của tình trạng viêm cân gan chân kéo dài dẫn đến mọc xương tân tạo tại vùng gót chân. Gai xương gót thường không phải là nguyên nhân trực tiếp gây đau ở gót chân vì nhiều người đau gót mà không có gai xương, ngược lại nhiều người hiện tại có gai xương mà lại không đau gót. Chính vì vậy, điều trị gai xương gót cũng tương tự như điều trị viêm cân gan chân và hiếm khi cần phải mổ cắt bỏ gai.

Hội chứng đường hầm cổ chân mắc phải do chèn ép dây thần kinh chầy sau dẫn đến đau hay rối loạn cảm giác như tê rát, tê cóng, căng chặt vùng bàn chân hay gót chân. Về điều trị phải tùy theo nguyên nhân, nhưng có thể dùng các loại thuốc bao gồm thuốc chống viêm giảm đau không steroid, tiêm corticoid tại chỗ hay các biện pháp phẫu thuật giải phóng chèn ép.

Đau vùng mặt sau gót chân hay gặp nhất là viêm gân gót hoặc viêm bao hoạt dịch gân gót. Viêm gân gót hay gặp ở những người vận động với cường độ cao hoặc gặp ở lứa tuổi trung niên, đặc biệt những người trước kia là vận động viên. Khi đó gân gót bị kéo căng quá mức do vận động quá tải, cộng với những chấn thương lặp đi lặp lại mà không được xử trí đúng cách làm gân gót mất tính mềm dẻo, trở nên thoái hóa, có những tổn thương rách nhỏ do đó dễ bị viêm, thậm chí đứt gân. Những yếu tố thuận lợi khác dễ gây viêm gân gót như thay đổi giày đi, thay đổi chế độ luyện tập, ví dụ tăng lượng vận động. Về điều trị: ngưng những hoạt động gây đau, chườm đá tại chỗ, tập bài kéo giãn cơ bắp chân và mắt cá, đi giày dép có tác dụng nâng gót ở cả hai chân và có phần cứng bảo vệ gót chân, vật lý trị liệu như nhiệt nóng bằng paraffin, túi chườm, hồng ngoại, sóng ngắn.

Một trong những nguyên nhân khác gây đau gót chân là do chấn thương trực tiếp tại vùng gan chân do đi trên nền cứng không bằng phẳng, dẫm phải sỏi đá... làm tổn thương trực tiếp lên mô mỡ đệm ở gan chân. Thường chỉ cần nghỉ ngơi vài ngày là hết, thuốc giảm đau thông thường hay chống viêm giảm đau cũng có tác dụng tốt.

Tóm lại, đau gót chân là triệu chứng rất thường gặp và có nhiều nguyên nhân gây nên. Do đó, khi bị đau, bạn nên đi khám ở cơ sở y tế chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân gây bệnh và điều trị kịp thời.

ThS. Bùi Hải

***************

Bài IV: Bài thuốc kỳ diệu từ rau sam tống hết sỏi thận không cần mổ

Rau sam là một loại thân thảo mọc hoang ở những vùng ẩm mát như bờ mương, ven đường hoặc mọc xen kẽ trong những luống hoa màu.

Rau sam có tên là khoa học: Portulaca Oleracea L. thuộc họ Rau sam Portulacea.

Thân cao khoảng 10 – 30cm, gồm nhiều cành nhẵn, màu đỏ nhạt, mọc bò lan trên mặt đất. Lá hình bầu dục, phần đáy lá hơi nhọn, không cuống, phiến lá dày, mặt láng. Hoa màu vàng. Hạt nhỏ màu đen.

Ở nông thôn, người dân thường nhổ về luộc hoặc nấu canh, xào ăn như những loại rau khác. Rau sam phơi khô làm thuốc thường được thu hái vào mùa hè và mùa thu.

Smiley face
Theo Đông y, rau sam có vị chua tính lạnh, không có độc tính, vào ba kinh Tâm, Can và Đại trường, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết tiêu viêm, nhuận trường lợi tiểu, thường được dùng trong các chứng viêm nhiễm, lở ngứa, kiết lỵ.

Gần đây, các nhà khoa học còn cho biết, trong rau sam có nhiều acid béo Omega-3 có tác dụng rất tốt trong việc ngăn ngừa bệnh tim mạch và tăng cường sức miễn dịch của cơ thể. Rau sam là một nguồn kháng sinh tự nhiên rất quý trong các chứng viêm nhiễm đường ruột và đường sinh dục, tiết niệu, viêm cầu thận, viêm bàng quang, đường niệu đạo với liều khoảng 500g rau tươi một ngày.

Sau đây là những tác dụng chữa bệnh của rau sam:

- Giun kim: Rau sam 1 nắm lớn sắc với 2 bát nước còn 1 bát, uống lúc đói.

- Sán xơ mít nhỏ: Rau sam 1 nắm, nấu lấy 1 bát nước, hoà thêm giấm uống lúc đói, ăn cả xác.

- Đại tiện ra máu tươi: Lá rau sam (300g), lá đậu ván (200g). Giã nát, vắt lấy nước cốt uống trong ngày.

- Lỵ ra máu mủ: Rau sam (100g), cỏ sữa (100g). Dùng nước sắc uống. Nếu đại tiện ra máu nhiều thì thêm: Rau má (20g), cỏ nhọ nồi (20g). Dùng 4 – 5 ngày.

- Đái ra máu: Rau sam nấu canh ăn liên tục 3 – 7 ngày là khỏi.

- Trẻ bị nổi mẩn đỏ quanh rốn, thân nóng (sốt phát ban): Rau sam rửa sạch, giã sống, vắt nước cốt cho uống, bã thì xoa đắp.

- Trẻ em chốc đầu: Giã nát rau sam tươi, thêm nước sắc đặc bôi lên hoặc đốt ra than, hoà với dầu dừa bôi.

- Lậu đái buốt: Rau sam rửa sạch, vắt lấy nước uống.

- Đi lỵ ra máu, bụng đau, tiểu tiện bí: Rau sam rửa sạch, giã nát, vắt nước cốt, thêm mật uống.

- Mụn nhọt: Rau sam tươi, giã nhỏ đắp lên mụn nhọt, ngòi mụn dễ ra.

- Chữa sỏi thận: Uống nước nấu lá sam và cố nhịn tiểu đến khi không nhịn được nữa hãy đi. Khi đó, các hạt sỏi sẽ bị tống hết ra ngoài.

- Chữa xơ vữa động mạch, làm hạ độ cholesterol trong máu: Rau sam tươi (100g) và gừng sống 3 lát. Luộc hoặc nấu canh ăn hàng ngày. Ăn cả nước lẫn xác. Nên mỗi đợt từ 5 đến 7 ngày.

- Chữa khí hư, bạch đới ở phụ nữ: Rau sam tươi (100g) giã nát vắt lấy nước, hoà với 2 lòng trắng trứng gà, khuấy đều, hấp chín. Mỗi ngày ăn 2 lần, ăn từ 3-5 ngày.

Ngoài ra, với những bệnh như ung thư, đái đường, viêm gan, viêm túi mật, viêm thận, cao huyết áp… uống nước rau sam sẽ có hiệu quả rõ rệt. Tuy nhiên, đối với những người bị tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, và phụ nữ có thai không nên dùng rau sam.

theo Nông nghiệp Việt Nam

**************



Rau om và công dụng chữa trị sỏi thận bằng rau ngổ (ngò om)



Những Tác Dụng Kỳ Diệu Khi Đặt Vài Lát Gừng Ở Đầu Giường Vào Mỗi Đêm





Bài Thuốc Tổng Hợp


Smiley face Smiley face Smiley face Smiley face Smiley face











Ăn rau diếp cá giúp tóc bạc trở nên đen
Chữa đau xương khớp nhờ ngải cứu
Chữa tiểu đường bằng bài thuốc rau muống và râu ngô
Bài thuốc chữa sỏi thận, tiểu đường bằng chuối hột
Bài thuốc chữa huyết áp cao từ cây nhàu

*************************





Sức Khỏe và Đời Sống